Cẩm Nang | Bệnh sởi là gì? Nguyên nhân, dấu hiệu và cách điều trị

Bệnh sởi là gì? Nguyên nhân, dấu hiệu và cách điều trị

Bệnh sởi là bệnh truyền nhiễm rất phổ biến trên thế giới trong nhiều năm qua. Theo ước tính, mỗi năm có khoảng 20 triệu người mắc bệnh sởi ở mọi quốc gia. Tuy tình trạng này chủ yếu xuất hiện ở trẻ nhỏ, nhưng người trưởng thành cũng có nguy cơ mắc phải, nếu không được điều trị kịp thời có thể dẫn đến tử vong.

1. Bệnh sởi là gì?

Bệnh sởi là bệnh truyền nhiễm gây ra bởi virus Paramyxovirus. Chủng vi sinh vật này thường “cư ngụ” ở chất nhầy trong mũi và cổ họng, đồng thời có khả năng sinh sôi nhanh chóng tại các bộ phận này. Virus sởi chỉ gây bệnh trên người và không lây lan đến bất kỳ loài động vật nào khác. Dịch sởi dễ bùng phát vào mùa đông xuân.

bệnh sởi là gì

Sởi vô cùng phổ biến ở trẻ em.

Theo Trung tâm kiểm soát và phòng ngừa dịch bệnh Hoa Kỳ (CDC), sởi được xem là vấn đề sức khỏe nghiêm trọng và có nguy cơ cao dẫn đến tử vong, đặc biệt đối với những đối tượng có sức đề kháng yếu như trẻ nhỏ. Nhờ có sự ra đời của vắc xin, tỷ lệ tử vong do sởi đang giảm dần theo thời gian nhưng mỗi năm căn bệnh này vẫn giết hơn 100.000 trẻ em.

2. Nguyên nhân gây ra bệnh sởi

Như đã đề cập bên trên, sởi gây ra bởi virus Paramyxovirus, thế nhưng quá trình lây truyền mới là điều đáng lo ngại của bệnh này. 

Con đường lây bệnh chủ yếu của bệnh sởi là:

  • Đường hô hấp: tiếp xúc với các giọt hô hấp (nước mũi, nước bọt) của người bệnh bay trong không khí khi nói chuyện, hắt hơi, ho…
  • Tiếp xúc trực tiếp với các dịch tiết của người bệnh.
  • Tiếp xúc với đồ vật có tồn tại virus sởi từ người bệnh.

Thông thường, virus sởi lây nhiễm qua đường hô hấp trước tiên và dần lan sang các bộ phận khác của cơ thể thông qua dòng máu. Virus sống trong chất nhầy của mũi và cổ họng của một người nhiễm bệnh trong 4 ngày trước khi phát ban và tiếp tục phát triển trong khoảng 4 đến 5 ngày sau đó. Cần lưu ý rằng đây là thời điểm virus dễ lây nhất nên những ai chăm sóc người bệnh cần thật sự cẩn thận.

3. Dấu hiệu bệnh sởi

Các triệu chứng bệnh sởi thường xuất hiện sau 7–14 ngày sau khi tiếp xúc với virus gây bệnh (giai đoạn ủ bệnh). Sởi không chỉ có những nốt phát ban nhỏ ở trên da. Những dấu hiệu bệnh sởi thường được chia thành 4 giai đoạn:

Giai đoạn ủ bệnh: 7-14 ngày

Giai đoạn này bắt đầu sau khi người bệnh nhiễm virus. Lúc này vẫn chưa có triệu chứng gì xuất hiện.

Giai đoạn khởi phát (giai đoạn viêm long): Từ 3-4 ngày

  • Sốt cao (nhiệt độ cơ thể có thể tăng đến hơn 40ºC)
  • Ho khan
  • Sổ mũi
  • Mắt đỏ và chảy nước mắt (viêm kết mạc)

Nội ban, hay còn gọi là đốm Koplik, xuất hiện vào ngày thứ hai. Chúng chính là dấu hiệu chỉ điểm của bệnh sởi. Hạt Koplik là những hạt nhỏ có màu trắng ngà, xung quanh viền đỏ, mọc nhiều trong khoang miệng. Hạt thường xuất hiện và biến mất nhanh trong vòng 12 đến 24 giờ.

hình ảnh của đốm koplik

Đốm Koplik xuất hiện trước khi phát ban.

Giai đoạn toàn phát: kéo dài 2–5 ngày

Sau khi hạt Koplik lặn đi, phát ban sẽ bùng phát. Ban đầu, tình trạng này chỉ là những đốm nhỏ màu đỏ. Ban sởi thường là ban dạng sần, nổi gồ lên trên bề mặt da.

Các nốt ban có thể xuất hiện riêng lẻ hoặc thành từng cụm, khiến da trông loang lổ. Ban đầu, ban sởi nổi ở sau tai, trán rồi bắt đầu lan rộng khắp cơ thể, từ mặt, chân tóc cho đến cổ, tay, chân và bàn chân.

Giai đoạn phục hồi:

Các nốt phát ban mờ dần theo thứ tự đã mọc, bong vảy và để lại vết thâm (vằn da hổ). Nếu không xuất hiện biến chứng thì bệnh sẽ tự khỏi. Một số trường hợp phát sinh triệu chứng ho có thể kéo dài từ 1–2 tuần sau đó.

4. Bệnh sởi có nguy hiểm không? Một số biến chứng của bệnh sởi

Các biến chứng thường gặp ở bệnh sởi nếu không điều trị kịp thời bao gồm:

  • Biến chứng về tiêu hóa: viêm niêm mạc miệng, bội nhiễm vi khuẩn xuất hiện muộn do một loại vi khuẩn gây nên hoại tử niêm mạc miệng, xuất hiện tình trạng hơi thở có mùi hôi… viêm ruột với biểu hiện tiêu chảy thường nặng nề hơn so với các tiêu chảy do virus khác.
  • Sảy thai, sinh non.
  • Suy dinh dưỡng hậu sởi.
  • Biến chứng mắt – loét giác mạc: có thể ở trẻ do thiếu vitamin A, biến chứng gây cho di chứng mù vĩnh viễn.
  • Viêm não – màng não: biến chứng của hệ thần kinh trung ương, có thể làm cho tử vong, gây ra nhiều di chứng nặng nề sau này. Xuất hiện khi ở tuần đầu của phát ban, biểu hiện gồm: sốt cao, bí đái, đái dầm, rối loạn ý thức dẫn đến hôn mê. Điều đáng ngại là sau khi khỏi viêm não, bệnh cũng để lại những di chứng nặng nề về thể chất và tinh thần.
  • Viêm phổi nặng: Do bội nhiễm các loại vi khuẩn khác, xuất hiện biến chứng sau khi phát ban hoặc ngay trong lúc phát ban. Biểu hiện : nhiễm trùng nặng, sốt cao, tỷ lệ bạch cầu trong máu tăng cao, chụp hình X- quang có hình ảnh nốt mờ ở hai trường phổi.
  • Viêm tai giữa cấp, phế quản phế viêm.

5. Những ai dễ mắc bệnh sởi?

Tất cả những ai chưa có miễn dịch với bệnh sởi đều có nguy cơ mắc bệnh, đặc biệt ở trẻ em do hệ miễn dịch còn non yếu. Những yếu tố khiến bạn dễ mắc bệnh sởi:

  • Không được tiêm chủng: tỷ lệ mắc bệnh của bạn sẽ tăng lên nếu bạn không tiêm phòng đầy đủ.
  • Thường xuyên đi du lịch: nếu bạn đặt chân đến những khu vực có điều kiện thuận lợi cho virus sởi phát triển, nguy cơ mắc bệnh của bạn cũng sẽ gia tăng đáng kể. 
  • Thiếu vitamin A: sự thiếu hụt vitamin A trong cơ thể sẽ khiến những dấu hiệu bệnh trở nên nghiêm trọng hơn, đồng thời tạo tiền đề cho biến chứng dễ xuất hiện. 

6. Cách điều trị bệnh sởi hiệu quả

Chẩn đoán

Hiện không có cách điều trị chính xác dành cho bệnh sởi. Thông thường các dấu hiệu bệnh sẽ tự biến mất sau 2 đến 3 tuần. Nếu bạn cảm thấy khó chịu hoặc không ổn, bạn nên đến gặp bác sĩ. Lúc này bác sĩ sẽ chẩn đoán bệnh sởi bằng cách xem xét các dấu hiệu và triệu chứng. Ngoài ra, bạn còn cần thực hiện xét nghiệm máu sẽ xác nhận sự hiện diện của virus rubella hay không.

bệnh sởi là gì?

Bác sĩ sẽ chẩn đoán bệnh sởi bằng cách xem xét các dấu hiệu và triệu chứng.

 

Điều trị bệnh sởi ở người lớn

Khi tình trạng bệnh sởi xuất hiện ở người lớn, cần tập trung lưu ý những điều sau:

  • Nếu có biến chứng viêm não: Tiến hành chống viêm, chống co giật, chống phù não.
  • Nếu xuất hiện tình trạng nhiễm khuẩn: cần được dùng kháng sinh để tránh tình trạng biến chứng.
  • Đưa người mắc bệnh sởi đến bệnh viện thuộc cấp huyện trở lên, các trung tâm cơ sở y tế để được tư vấn điều trị, đồng thời tránh tình trạng lây nhiễm cho người khác.
  • Những phương pháp điều trị khác bao gồm: hút thông đờm dãi, cung cấp nước điện giải. Thở oxy hoặc hỗ trợ hô hấp nếu bị suy hô hấp. Chỉ cần áp dụng cho viêm long, phù nề thanh quản nặng.

Điều trị bệnh sởi ở trẻ em

Đưa trẻ đến gặp bác sĩ để xem phác đồ chữa trị phù hợp nhất. Việc điều trị sẽ bao gồm:

  • Hạ sốt: Sử dụng thuốc paracetamol, thuốc kháng histamine, loratadin, diphenhydramin, thuốc ho, long đờm hoặc dùng cách hạ sốt thông thường như lau mát.
  • Kem bôi ngoài da
  • Sát trùng mũi họng: nhỏ mũi, nhỏ mắt bằng dung dịch sát khuẩn…
  • Khi bị bội nhiễm sẽ dùng kháng sinh hoặc corticoid, dễ xảy ra trường hợp biến chứng như viêm thanh quản, sởi ác tính, viêm não. Lưu ý tuân theo liều lượng mà bác sĩ chỉ định.

Bệnh sởi ở trẻ em: TOP 8 điều cần biết

Mặc dù tỷ lệ mắc bệnh sởi tại Việt Nam đã giảm mạnh sau khi triển khai chương trình tiêm chủng vắc-xin nhưng sởi vẫn là một trong những bệnh truyền nhiễm nguy hiểm. Đặc biệt, triệu chứng bệnh sởi trẻ nhũ nhi và trẻ nhỏ thường diễn biến nhanh, dễ dẫn…

Điều trị các biến chứng bệnh sởi

Hạn chế truyền dịch nếu người bệnh có biểu hiện viêm phổi, não, hoặc cơ tim. Trường hợp viêm màng não cấp tính cần tích cực điều trị theo phương pháp chức năng sống.

Chống co giật:

Glucose 5%, Phenobarbital 10-20mg/kg, truyền tĩnh mạch trong 30-60 phút. Lặp lại 8-12 giờ, có thể dùng Diazepam đối với người lớn 10mg/lần tiêm tĩnh mạch.

Chống phù não:

– Thở máy khi Glasgow <10 điểm.

– Mannitol 20% liều 0,5 – 1 g/kg, 6-8 giờ/lần, truyền tĩnh mạch trong 15-30 phút.

– Thở oxy qua mũi 1-4 lít/phút, có thể thở oxy qua mask hoặc thở CPAP nếu người bệnh có thể tự thở. Đặt nội khí quản sớm để có thể thở khi điểm Glasgow < 12 điểm hoặc SpO2<92% hay PaCO2 > 50mmHg.

Chống suy hô hấp:

Suy hô hấp do phù phổi cấp hay viêm não.

– Có thể dùng Dexamethasone 0,5 mg/kg/ngày tiêm tĩnh mạch chia 4 – 6 lần trong 3-5 ngày. Nên dùng sớm ngay khi người bệnh có rối loạn ý thức.

– Dùng thêm immunoglobulin nếu có điều kiện, khoảng 0,1 – 0,4 g/kg/ngày truyền tĩnh mạch trong 6 -8 giờ trong 2 – 5 ngày liên tục.

điều trị biến chứng của bệnh sởi

Điều trị biến chứng sẽ do các bác sĩ có chuyên môn thực hiện.

7. Lưu ý cho người mắc bệnh sởi

Giữ gìn vệ sinh sạch sẽ

  • Người bị bệnh sởi cần được vệ sinh răng miệng, thân thể sạch sẽ và giữ ấm khi trời đang lạnh. Nên nhỏ mũi, mắt bằng dung dịch nước muối sinh lý (NaCl 0.9%) từ 3 – 4 lần/ngày.
  • Nên lau dọn nhà cửa, phòng ốc và tiệt trùng đồ dùng cá nhân của người bệnh một cách thường xuyên.
  • Khi bị sởi, người bệnh sẽ sốt rất cao và đổ nhiều mồ hôi, nếu không cho tắm rửa sẽ dẫn đến ngứa ngày, gây nhiễm trùng nặng.
  • Nên cho bệnh nhân sởi nằm ở căn phòng thoáng mát, thông gió đầy đủ và thường xuyên vệ sinh cho người bệnh.

Cần cách ly bao nhiêu ngày để tránh lây nhiễm sởi?

Hạn chế tiếp xúc với người bệnh trong 7 ngày từ lúc phát ban, với trẻ em từ 4 – 5 ngày. Bệnh nhân sởi được điều trị trong bệnh viện cần cách ly hô hấp đến ngày thứ 4 sau khi phát ban. Chỉ nên tiếp xúc với bệnh nhân khi đã được tiêm phòng sởi. Nếu người nhà bị sởi, lập tức dẫn mọi người trong nhà đến bệnh viện để tiêm phòng ngay. Thêm vào đó, người chăm bệnh nhân sởi cần rửa tay sạch, làm vệ sinh cá nhân cẩn thận trước và sau khi tiếp xúc với bệnh nhân.

8. Cách phòng ngừa bệnh sởi

Trung tâm kiểm soát và phòng ngừa dịch bệnh khuyến nghị mọi người nên tiêm chủng đầy đủ để phòng ngừa bệnh sởi. Hiện nay, các chuyên gia đã có những loại vắc xin dành riêng cho trẻ nhỏ và người trưởng thành.

Để phòng ngừa triệu chứng bệnh sởi ở trẻ em, các bác sĩ thường cho trẻ sơ sinh tiêm mũi vắc xin đầu tiên trong khoảng từ 12 -15 tháng. Sau đó, liều thứ hai thường được sử dụng trong độ tuổi 4 – 6. Ngoài ra, bạn cần ghi nhớ:

  • Nếu đưa trẻ đi du lịch nước ngoài trong độ tuổi 6 – 11 tháng, bạn hãy tham khảo ý kiến của bác sĩ về việc cho trẻ tiêm vắc xin sởi sớm hơn dự kiến. 
  • Nếu trẻ không được tiêm chủng vào đúng thời điểm khuyến nghị, bé sẽ cần tiêm hai liều vắc xin với khoảng cách giữa mỗi lần tiêm là bốn tuần. 

Đối với bất kỳ ai trên 18 tuổi và sinh sau năm 1956 đều cần phải tiêm vắc xin nếu không có giấy chứng minh tiêm phòng, hoặc chưa bao giờ mắc bệnh sởi.

Mặt khác, nếu không rõ bản thân có nên tiêm phòng bệnh hay không, bạn có thể tham khảo ý kiến của bác sĩ trước khi quyết định.

9. Phân biệt sởi và một số bệnh phổ biến khác

phân biệt sởi với các bệnh khác

Sởi rất dễ bị nhầm lẫn với một số bệnh lý khác, đặc biệt là ở giai đoạn đầu. 

Phân biệt bệnh sởi và rubella

Một tình trạng thường dễ gây nhầm lẫn với bệnh sởi ở người lớn cũng hay xuất hiện ở trẻ em, chính là sốt phát ban (do virus gây bệnh đường hô hấp hoặc virus rubella gây nên, lành tính và không nguy hiểm). Đây là hai căn bệnh khác nhau nhưng lại có một số biểu hiện khá tương đồng nên dễ gây nhầm lẫn.

Dù vậy, bạn vẫn có thể phân biệt sốt phát ban và sởi nếu để ý kỹ:

 

  • Khi sốt phát ban thông thường, sau khi giảm sốt, trẻ sẽ phát ban, nhức đầu và sưng hạch kéo dài khoảng 1–7 ngày. Nốt ban màu hồng mịn, xuất hiện ở mặt rồi nhanh chóng lan xuống thân, cánh tay, chân trước khi biến mất. Ban tồn tại từ 1–5 ngày. Ban biến mất thường không để lại dấu vết trên bề mặt da.
  • Phát ban dạng sởi thì thường xuất hiện theo thứ tự: ở sau tai, lan ra mặt, xuống ngực, bụng rồi có ở toàn thân. Các nốt ban này gồ lên trên bề mặt da, gọi là ban dạng sần. Sau khi biến mất, trên da sẽ còn những vết thâm, được gọi là “vằn da hổ”. Đặc biệt, trẻ bị sởi hay có 1 trong 3 triệu chứng đặc trưng kèm theo, gồm chảy nước mũi, ho và đỏ mắt.

Phân biệt bệnh sởi và rubella

Sởi và rubella tuy cùng là bệnh gây ra do virus, mang tính chất truyền nhiễm và người bệnh đều bị phát ban trên da, nhưng chúng không hoàn toàn giống nhau.

 

Phân biệt bệnh sởi và rôm sảy

Ở giai đoạn đầu, cả 2 bệnh đều khó phân biệt nếu chỉ quan sát bằng mắt thường. Bệnh chỉ bắt đầu có điểm khác biệt rõ rệt ở giai đoạn phát ban”

  • Rôm sảy: nốt ban là những ban đỏ nhưng mịn và sáng, ít gồ lên mặt da, ban nổi đồng loạt khắp cơ thể và sau khi bay thường không để lại sẹo hoặc vết thâm.
  • Sởi: Trẻ sốt nhẹ, bị ho khan không đờm. Ban xuất hiện theo thứ tự: lúc đầu từ ở sau tai, sau đó lan ra mặt, dần xuống ngực, bụng và ra toàn thân. Đồng thời, vết ban còn gồ lên da mặt và để lại thâm. 

Phân biệt bệnh sởi và dị ứng

Tương tự rôm sảy, ban do dị ứng cũng mọc toàn thân không theo thứ tự và rất ngứa. Việc nổi ban do dị ứng có thể do yếu tố thời tiết, dị ứng thức ăn, dùng thuốc…

Điều khiến cho bệnh sởi trở nên nguy hiểm là do tính chất phổ biến và trong một số trường hợp có thể tự hết mà không cần sự can thiệp của y tế dẫn đến rất nhiều người tỏ ra rất chủ quan. Do đó khi xuất hiện bất kỳ triệu chứng nào của bệnh sởi, bên cạnh quan sát, bạn cần đưa người bệnh đến ngay cơ sở y tế gần nhất để được điều trị kịp thời. 

Tìm hiểu thêm:

Giải đáp các thắc mắc thường gặp ở bệnh sởi

Cách chăm sóc và phòng tránh bệnh sởi


Nguồn tham khảo:

Measles. https://www.mayoclinic.org/diseases-conditions/measles/symptoms-causes/syc-20374857.

Measles Symptoms and Complications. https://www.cdc.gov/measles/symptoms/index.html

What Is Measles? https://www.webmd.com/children/vaccines/what-is-measles#1

Các bài viết khác

Phân biệt bệnh sởi và rubella

Sởi và rubella tuy cùng là bệnh gây ra do virus, mang tính chất truyền nhiễm và người bệnh đều…

Cùng chuyên gia giải đáp 9 thắc mắc thường gặp về bệnh sởi

Bệnh sởi có lây không? Thời gian ủ bệnh là bao lâu? Có dễ bùng phát thành dịch? Liệu đó…

Bệnh sởi ở người lớn: Triệu chứng và cách điều trị hiệu quả

Người lớn thường hay chủ quan và cho rằng chỉ có trẻ em mới mắc bệnh sởi. Tuy nhiên, đây…

Người bệnh sởi nên ăn gì và kiêng gì?

Bệnh sởi là một bệnh truyền nhiễm do virus gây ra và dễ bùng phát thành dịch. Mặc dù sởi…

Cách chăm sóc và phòng ngừa bệnh sởi

Theo ghi nhận của Cục Y tế Dự phòng Việt Nam từ đầu năm, tình hình bệnh sởi ở nước…

Bệnh sởi ở trẻ em: TOP 8 điều cần biết

Mặc dù tỷ lệ mắc bệnh sởi tại Việt Nam đã giảm mạnh sau khi triển khai chương trình tiêm…
Hapacol - Giảm đau - Hạ sốt nhanh
Bạn đang trực tuyến.
Không có kết nối mạng. Bật chế độ xem ngoại tuyến.

Install this webapp on your Iphone: tap and then Add to Home Screen.