Hapacol 325

Giới thiệu sản phẩm

HAPACOL 325 được dùng để điều trị các triệu chứng đau do đau đầu, đau nửa đầu, đau răng, đau nhức do cảm cúm, đau họng, đau nhức cơ xương, đau do viêm khớp, đau sau khi tiêm ngừa hay nhổ răng. Thuốc Hapacol 325 còn được dùng để hạ sốt ở người bị cảm hoặc những bệnh có liên quan đến sốt.

Công thức

Paracetamol ………………………………. 325mg

Tá dược vừa đủ ……………………………… 1 viên

(Lactose, avicel, tinh bột biến tính, tinh bột sắn, màu cam E110, magnesi stearat, sodium starch glycolate, bộtt hương cam, PVP K30, natri benzoat).

Chai 200 viên.
Chai 400 viên.

Dạng bào chế

Viên nén dài.

Qui cách đóng gói

Hộp 10 vỉ x 10 viên.

thuốc hapacol 325

Tính chất

Dược lực học

Paracetamol là thuốc giảm đau – hạ sốt hữu hiệu.

Thuốc tác động lên trung tâm điều nhiệt ở vùng dưới đồi gây hạ nhiệt, tăng tỏa nhiệt do giãn mạch và tăng lưu lượng máu ngoại biên làm giảm thân nhiệt ở người bị sốt, nhưng hiếm khi làm giảm thân nhiệt bình thường.

Thuốc làm giảm đau bằng cách nâng ngưỡng chịu đau lên.

Dược động học

Paracetamol hấp thu nhanh chóng và hầu như hoàn toàn qua đường tiêu hóa.

Thuốc chuyển hóa ở gan và thải trừ qua thận. Thời gian bán thải là 1,25 – 3 giờ.

Chỉ định

Hapacol 325 được dùng để điều trị các triệu chứng đau do đau đầu, đau nửa đầu, đau răng, đau nhức do cảm cúm, đau họng, đau nhức cơ xương, đau do viêm khớp, đau sau khi tiêm ngừa hay nhổ răng.

Thuốc Hapacol 325 còn được dùng để hạ sốt ở người bị cảm hoặc những bệnh có liên quan đến sốt.

Chống chỉ định

Hapacol 325 chống chỉ định cho các trường hợp sau:

  • Người quá mẫn với paracetamol.
  • Người bệnh thiếu máu, có bệnh tim, phổi, thận.
  • Người mắc các vấn đề sức khỏe như: thiếu hụt glucose – 6 – phosphat dehydrogenase; suy chức năng gan.

Thận trọng

Việc uống nhiều rượu có thể gây tăng độc tính của paracetamol với gan, vì vậy bạn nên tránh hoặc hạn chế uống rượu.

Tương tác thuốc

Một số tác dụng phụ ít gặp của Hapacol 325 gồm:

  • Da: ban da.
  • Dạ dày – ruột: nôn, buồn nôn
  • Huyết học: giảm bạch cầu trung tính, giảm toàn thể huyết cầu, giảm bạch cầu, thiếu máu.
    Thận: bệnh thận, độc tính thận khi lạm dụng dài ngày.

Tác dụng phụ hiếm gặp gồm:
Phản ứng quá mẫn.
Có thể gây suy gan (do hủy tế bào gan) khi dùng liều cao, kéo dài.

Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi bạn sử dụng thuốc.

Tác dụng không mong muốn

Ít gặp: Da: ban da.

Dạ dày – ruột: nôn, buồn nôn.

Huyết học: giảm bạch cầu trung tính, giảm toàn thể huyết cầu, giảm bạch cầu, thiếu máu.

Thận: bệnh thận, độc tính thận khi lạm dụng dài ngày.

Hiếm gặp: phản ứng quá mẫn.

Có thể gây suy gan (do hủy tế bào gan) khi dùng liều cao, kéo dài.

Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

Quá liều và cách xử trí

Quá liều paracetamol do uống lặp lại liều lớn paracetamol đạt tới mức gây độc (7,5 – 10g mỗi ngày, trong 1 – 2 ngày) hoặc do uống thuốc dài ngày.

Hoại tử gan phụ thuộc liều là tác dụng độc cấp tính nghiêm trọng nhất do quá liều và có thể gây tử vong.

Biểu hiện của quá liều paracetamol gồm buồn nôn, nôn, đau bụng, triệu chứng xanh tím da, niêm mạc và móng tay.

Khi nhiễm độc paracetamol nặng, trẻ cần điều trị hỗ trợ tích cực bằng rửa dạ dày trong mọi trường hợp, tốt nhất trong vòng 4 giờ sau khi uống.

Liệu pháp giải độc chính là dùng những hợp chất Sulfhydryl hoặc N – acetylcystein dạng uống hoặc tiêm tĩnh mạch. Trẻ phải dùng thuốc ngay lập tức nếu chưa đến 36 giờ kể từ khi uống paracetamol.

Điều trị với N – acetylcystein có hiệu quả hơn nếu trẻ uống thuốc trong thời gian dưới 10 giờ sau khi uống paracetamol. Khi cho uống, bác sĩ sẽ hòa loãng dung dịch N – acetylcystein với nước hoặc đồ uống không có rượu để đạt dung dịch 5% và trẻ phải uống trong vòng 1 giờ sau khi pha. Liều uống N – acetylcystein đầu tiên là 140 mg/kg thể trọng, sau đó dùng tiếp 17 liều nữa, mỗi liều 70 mg/kg thể trọng cách nhau 4 giờ một lần.

Ngoài ra, bác sĩ có thể chỉ định dùng Methionin, than hoạt tính hoặc thuốc tẩy muối.

Tham khảo thêm: Thuốc hạ sốt uống cách nhau bao lâu?

Liều dùng và cách dùng

Bạn cho trẻ uống Hapacol 325 mỗi 6 giờ với liều cụ thể:

  • Trẻ em từ 6 đến 8 tuổi: uống 1 viên/ lần.
  • Trẻ em từ 9 – 10 tuổi: uống 1 ¼ viên/lần.
  • Trẻ em từ 11 – 12 tuổi : uống 1 ½ viên/lần.
  • Bạn cũng có thể cho trẻ uống thuốc theo chỉ dẫn của bác sĩ.

Lưu ý

* Đối với liều tối đa trong 24 giờ, trẻ em không được uống quá 5 lần/ngày.
* Không nên kéo dài việc tự sử dụng thuốc mà cần có ý kiến bác sĩ khi:

– Có triệu chứng mới xuất hiện.

– Sốt cao (39,5°C) và kéo dài hơn 3 ngày hoặc tái phát.

– Đau nhiều và kéo dài hơn 5 ngày.

Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng.

Nếu cần thêm thông tin, xin hỏi ý kiến bác sĩ.

Hạn dùng

36 tháng kể từ ngày sản xuất.

Điều kiện bảo quản

Nơi khô, nhiệt độ không quá 300C.

Tiêu chuẩn

TCCS.

Thông tin chăm sóc sức khỏe

Liệu đau răng hàm có gây đau đầu?

 Thực tế, có thể đau răng hàm gây đau đầu hoặc sự kết hợp giữa hai tình trạng này đa...

Viêm xoang trán: dấu hiệu, nguyên nhân, điều trị và phòng ngừa

Viêm xoang trán là một trong các vấn đề sức khỏe phát sinh do nhiễm trùng. Nếu không đư...

Mách bạn 11 triệu chứng viêm xoang không thể bỏ qua

Viêm xoang hay nhiễm trùng xoang là một tình trạng khá phổ biến khiến người bệnh bị nghẹt...

Cảnh giác đau đầu do viêm xoang: tưởng nhẹ nhưng không phải vậy!

Đau đầu do viêm xoang là những cơn đau đầu xuất hiện cùng với cảm giác các xoang trên...

9 mẹo chữa cảm cúm tại nhà hiệu quả

Có rất nhiều cách chữa cảm cúm hiệu quả tại nhà giúp bạn cảm thấy tốt hơn. Cúm là căn bện...
Bạn đang trực tuyến.
Không có kết nối mạng. Bật chế độ xem ngoại tuyến.

Install this webapp on your Iphone: tap and then Add to Home Screen.